Welcome to BLOG

Phần mềm bản quyền miễn phí hàng ngày

Giveaway of the Day

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIÊN KẾT BÁO

    LIÊN KẾT THÀNH VIÊN ViOLET

    Chức năng chính 1

    Chào mừng đến với BLOG TRUYỆN

    Blog Truyện là website chia sẻ tài liệu nên xin được bỏ qua vấn đề về bản quyền tác giả. Nếu có yêu cầu gì xin được liên hệ qua dienbd79@gmail.com
    Gốc > DẠY VĂN - HỌC VĂN > ĐỀ THI >

    MỘT SỐ ĐỀ THI OLYMPIC (TT)

    TIỀN GIANG

     

    Câu 1

      Bàn về sáng tạo của nhà văn, có ý kiến cho rằng: Nếu tác giả không có lối nói riêng của mình thì người đó không bao giờ là nhà văn cả… Nếu anh ta không có giọng riêng, anh ta khó trở thành nhà văn thực thụ…

             Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ bằng một phong cách nhà văn tiêu biểu trong giai đoạn văn học 1945-1975

     

    Câu 2

       Có thể nói :thơ Chế Lan Viên là cuộc hành trình của tư tưởng và tâm hồn. Anh (chị) hãy phân tích hai khổ thơ sau của Chế Lan Viên để phần nào làm rõ cuộc hành trình đó.

    “Hãy cho tôi một tinh cầu  giá lạnh

      Một vì sao trơ trọi cuối trời xa

    Để nơi ấy tháng ngày tôi lẩn tránh

    Những ưu phiền đau khổ với buồn lo

                    ( Tập thơ Điêu tàn-1937)

     

    *      *

        *

                  “Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

    Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa

    Như đứa trẻ thơ đói lòng khát sữa

                                                 Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

                                                             ( Tập thơ Ánh sáng và phù sa- 1960)

     

     

    HƯỚNG DẪN

     

    Câu 1:

     

    I/ YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG:

    1. Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học. Biết cách giải thích và làm sáng tỏ một nhận định. Kết cấu bài chặt chẽ hợp lí. Diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả , dùng từ và ngữ pháp.
    2. Bài làm có sáng tạo và thể hiện được năng lực cảm thụ văn học

    II/ YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC:

    1. Gỉai thích ý kiến:  Trên cơ sở những kiến thức cơ bản về đặc trưng của văn học nói chung và phong cách nghệ thuật của nhà văn . HS cần lí giải được các ý sau:

    -         Muốn trở thành một nhà văn, nhà thơ- một nghệ sĩ đích thực, điều quan trọng quyết định là phải có một PCNT riêng , độc đáo và mới mẻ

    -         Ý kiến trên muốn khẳng định cá tính sáng tạo, phong cách riêng của nhà văn quyết định vị trí ,sức sống của sáng tạo nghệ thuật của nhà văn đó

    -         Vì nhà văn là người sáng tạo ra tác phẩm văn chương. Mỗi tác phẩm , mỗi hình tượng nghệ thuật phải là sự khám phá riêng từ nội dung đến hình thức. Người nghệ sĩ đích thực phải là người không được lặp lại chính mình và càng không được lặp lại người khác trong quá trình sáng tạo, để tác phẩmcó giá trị sâu sắc lâu bền  và có được dấu ấn riêng không phai mờ trong lòng người đọc

    1. Chứng minh bằng một PCNT tiêu biểu:

    - Học sinh có thể chọn một nhà văn , hoặc nhà thơ có PCNT độc đáo trong giai đọan 1945-1975 để phân tích làm sáng tỏ ý kiến vừa lý giải ở trên. Sự phân tích phải làm rõ những yêu cầu ở phần 1 và có chọn lọc tinh tế .

             III/ TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

    -         Điểm 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên. Kiến thức phong phú. Diễn đạt luu loát, có nét riêng sáng tạo. Văn có cảm xúc. Sai sót không đáng kể.

    -         Điểm 4-5: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên. Dẫn chứng chọn lọc, diễn đạt mạch lạc, văn có cảm xúc. Còn vài sai sót nhỏ

    –          Điểm 3.0: Tỏ ra hiểu đề nhưng còn lúng túng trong cách triển khai.

    –          Trình bày được khoảng phân nửa số ý. Văn viết rõ ràng, mắc một số lỗi diễn đạt. 

    –          Điểm 1.0: Trình bày sơ lược, văn viết lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.  

    Câu 2: 

     

         I/ YÊU CẦU KỸ NĂNG:

     Biết cách làm bài nghị luận về  thơ trữ  tình. Phải hướng tới làm làm rõ hành trình tư tưởng, tâm hồn nhà thơ.

    Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt tốt,văn có  cảm xúc. Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, câu.

        II/ YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC:

    - Giới thiệu khái quát về Chế Lan Viên và thơ của ông trước và sau cách mạng tháng Tám, cũng như sự vận động trong tư tưởng, tâm hồn thơ của Chế Lan Viên.

    - Làm rõ những nét chính về tư tưởng và tâm hồn của Chế Lan Viên trong  hai khổ thơ làm ở hai giai đoạn khác nhau của ông.

    + Khổ 1: Làm trước cách mạng tháng Tám thể hiện sự bế tắc, bi quan, tránh đời, cũng như những cô đơn đau khổ của nhà thơ.

    + Khổ 2:

    • Là niềm vui cảm hứng phơi phới khi được gặp lại nhân dân Tây Bắc được hoà mình vào với cuộc sống. Niềm vui bắt nguồn từ niềm tin yêu cuộc sống mới.
    • Hình ảnh thơ tươi mới, gần gũi, gợi cảm, nghệ thuật so sánh liên tưởng độc đáo.

    - Cần chỉ ra và làm rõ sự vận động trong tư tưởng cũng như tâm hồn của ông ở hai giai đoạn sáng tác: trước và sau cách mạng.

              III/  CHO ĐIỂM:

    - Điểm 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên,

    - Điểm 4: Đáp ứng tương đối  tốt các yêu cầu trên. Có thể còn một vài sai sót về diễn đạt.

    - Điểm 3: Đáp ứng được một nữa yêu cầu trên. Mắc một số lỗi diễn đạt.

    - Điểm 1: Trình bày sơ lược, văn viết lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.  

     

     

    BỔ SUNG

    Câu 1

    Bàn về mối quan hệ giữa tâm và tài của người sáng tác, có người đã mượn một câu thơ trong truyện Kiều của Nguyễn Du để khẳng định: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”.

    Anh / Chị có đồng ý với ý kiến trên không? Lí giải quan điểm của anh / chị.

    ĐÁP ÁN

    Loại bài: Nghị luận văn học – Kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề văn học . Cụ thể: vấn đề về mối quan hệ giữa tâm và tài của người sáng tác (thuộc lĩnh vực lí luận văn học).

    Yêu cầu cần đạt:

    1.Về nội dung: Học sinh cần làm rõ các nội dung sau:

    - Giải thích chữ “tâm” và chữ “tài” trong nghề văn: Tâm – tấm lòng của nhà văn với con người và với cuộc đời (nhân đạo, nhân ái), tấm lòng, nhiệt huyết với nghề nghiệp (lí tưởng nghề nghiệp, ý thức cao về những giá trị của văn chương); Tài – năng khiếu, tố chất văn chương, khả năng sáng tạo của người nghệ sĩ.

    - Đánh giá ý kiến nêu trong đề bài: ý kiến đề cao cái tâm của nhà văn, nhưng lại có phần xem nhẹ cái tài. Cần có cái nhìn khách quan và công bằng hơn về cái tâm và cái tài của người nghệ sĩ trong sáng tác.

    - Bàn luận về mối quan hệ giữa tâm và tài của nhà văn trong việc nuôi dưỡng ý sáng tạo và trong mối quan hệ với tác phẩm ở những khía cạnh sau:

    + Có tâm với cuộc đời nhưng kém tài?

    + Có tài nhưng không sâu sắc với cuộc đời, thiếu sự cảm thông với những số phận con người?

    + Có tâm với cuộc đời, đồng thời biết nuôi dưỡng, phát huy cái tài?

    - Mở rộng: Tìm hiểu tâm và tài của người nghệ sĩ chính là tìm đến đứa con tinh thần của họ - tác phẩm văn chương. Tác phẩm văn chương biểu thị tâm hồn của người sáng tạo. Nhưng cái tâm và cái tài của họ có phải chỉ là tố chất? là vốn có trong tâm hồn? Phải làm sao để có cái tâm sâu sắc và làm cho cái tài ngày một nảy nở?....

    2. Về thao tác:

    Thao tác chính là bình luận.

    Thao tác kết hợp: giải thích, chứng minh, phân tích, bác bỏ,…

    3. Về hình thức:

    - Giọng văn phù hợp với kiểu bài nghị luận.

    - Văn suôn sẻ, mạch lạc, có chuyển ý cho từng luận điểm.

    - Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.

    - Các luận điểm phải được trình bày rõ ràng bằng hình thức từng đoạn văn.

     

     

    Câu 2

    “Thơ phải có tư tưởng, có ý thức, vì bất cứ cảm xúc, tình tự nào của con người cũng dính liền với sự suy nghĩ. Nhưng tư tưởng trong thơ là tư tưởng dính liền với cuộc sống, ở trong cuộc sống. Tư tưởng của thơ nằm ngay trong cảm xúc, tình tự”.

    (Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi)

    Anh / Chị bình luận ý kiến trên.

    HƯỚNG DẪN

    * Yêu cầu luận đề : Vai trò của tư tưởng trong thơ và cách thể hiện tư tưởng đó.

    * Cần trình bày được :

    1/ Giải thích luận đề :

    • Tại sao trong thơ “phải có tư tưởng” ?
    • Quan hệ hiện thực “cuộc sống”, cảm xúc tác giả và tư tưởng trong thơ.

    2/ Bình luận vấn đề :

    -         Khẳng định tính “trữ tình” của thơ ca.

    -         Cội nguồn của thơ ca phải từ cảm xúc của nhà thơ với hiện thực.

    -         Tư tưởng của nhà thơ được gửi gắm tinh tế, sâu lắng, kín đáo, ..

    -         Chọn dẫn chứng và phân tích dẫn chứng một cách thuyết phục.

     

    Câu 3

     

    Nói về đặc trưng của văn nghệ, Trường Chinh nói:

    Không long lanh hình tượng

    Chắp cánh ước mơ

    Thì thơ đó chỉ thua vè một chút

    Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

     

    ĐÁP ÁN:

    I. Yêu cầu chung:

    - Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo các thao tác nghị luận trong việc tổ chức bài văn nghị luận về một vấn đề lí luận văn học.

    - Biết vận dung kiến thức lí luận văn học và dẫn chứng chính xác, sinh động để làm sáng tỏ tư tưởng câu nói.

    II. Yêu  cầu cụ thể:

    1. Nội dung: Thí sinh có thể trình bày một số ý sau:

    - Đặc trưng của văn nghệ, của thơ: tính hình tượng

    - Hình tượng là phương tiện phản ánh và nhận thức của văn nghệ, của thơ.

    - Tính thẩm mĩ và nhận thức, giáo dục của hình tượng (long lanh hình tượng, chắp cánh ước mơ).

    - Dẫn chứng cụ thể, chính xác, sinh động.

    2. Hình thức:

    - Bố cục chặt chẽ, khoa học.

    - Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, chặt chẽ.

    - Biết kết hợp kiến thức lí luận văn học và dùng dẫn chứng chính xác, sinh động.

    - Chữ viết cẩn thận.

    III. Biểu điểm:

    * Điểm 6: Đáp ứng tốt những yêu cầu trên.

    Bài làm sâu sắc, sáng tạo.

    Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, chặt chẽ. Chữ  viết cẩn thận.

    * Điểm 4: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên. Có thể còn thiếu sót nhỏ.

    Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, chặt chẽ. Chữ viết cẩn thận.

    Có lỗi nhỏ  về diễn đạt.

    * Điểm 2: Đáp ứng ½  những yêu cầu trên.

    Diễn đạt khá. Chữ viết cẩn thận

    Có một vài lỗi diễn đạt.

    * Điểm 0 : Bài làm bỏ trắng hoặc quá sơ sài


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Xuân Diện @ 21:29 07/01/2013
    Số lượt xem: 661
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến