Welcome to BLOG

Phần mềm bản quyền miễn phí hàng ngày

Giveaway of the Day

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIÊN KẾT BÁO

    LIÊN KẾT THÀNH VIÊN ViOLET

    Chức năng chính 1

    Chào mừng đến với BLOG TRUYỆN

    Blog Truyện là website chia sẻ tài liệu nên xin được bỏ qua vấn đề về bản quyền tác giả. Nếu có yêu cầu gì xin được liên hệ qua dienbd79@gmail.com
    Gốc > DẠY VĂN - HỌC VĂN > ĐỀ THI >

    MỘT SỐ ĐỀ THI OLYMPIC

    TỔNG HỢP MỘT SỐ ĐỀ THI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

     

    CẦN THƠ:

                Cảm nhận sâu sắc của anh / chị về bài thơ “Đàn ghi ta của Lorca” của nhà thơ có nhiều nỗ lực cách tân Thanh Thảo.

    ĐÁP ÁN:

    Kiểu bài: Nghị luận về một bài thơ.

    Thao tác chính: phân tích, bình giảng, liên tưởng.

    Yêu cầu cần đạt:

    1. Về nội dung: Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ các ý sau:

                a. Nội dung bài thơ:

    - Cảm xúc mãnh liệt và suy tư của Thanh Thảo về nhà thơ thiên tài Lorca: ngưỡng mộ, đau xót, tiếc thương - bắt nguồn từ câu thơ như lời di chúc sớm và cái chết bi phẫn của Lorca.

                - Hình tượng Lorca: Lorca - nghệ sĩ du ca, Lorca – chiến sĩ chống phát xít với cái chết bi phẫn, Lorca – con người bất tử trong sự siêu thoát và tự giải thoát.

                - Sự chia sẻ của Thanh Thảo với nhà thơ Tây Ban Nha về lời di chúc sớm “Nếu tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”.

                -  Cảm nhận về âm thanh tiếng đàn trong bài thơ.

                b. Nghệ thuật bài thơ:

                - Kết cấu tự sự đan xen trữ tình với lối thơ tự do, phóng túng phù hợp với phong cách của nhân vật được nói đến – Lorca.

                - Đan chen âm hưởng của nhạc đệm ghi ta.

                - Hình ảnh tượng trưng, siêu thực mở rộng ngoại diên cho hình ảnh thơ.

                - Nghệ thuật sắp đặt trong thơ tạo nhiều chiều ý nghĩa.

                - Kết hợp ấn tượng thơ phương Đông và tư duy thơ phương Tây.

    2. Về hình thức thể hiện:

                - Văn có cảm xúc. Văn phong phù hợp với hình thức nghị luận.

    - Tránh suy diễn nội dung bài thơ theo ý đồ người viết. Cần tôn trọng tính khách quan của tác phẩm văn học.

    - Tìm hiểu bài thơ: khai thác từ yếu tố nghệ thuật đến nội dung.

    - Văn viết mạch lạc, có chuyển ý giữa các đoạn văn, các luận điểm.

     

     

    LONG AN:

    Cảm nhận của anh / chị về cách nhìn của hai nhà văn Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường với hai dòng sông Đà và sông Hương qua hai tùy bút Người lái đò sông ĐàAi đã đặt tên cho dòng sông?

     

    ĐÁP ÁN

     

    * Yêu cầu luận đề : Cách nhìn thẩm mĩ của mỗi nhà văn về dòng sông.

    * Cần trình bày được :

    1/ Nét giống nhau trong cách nhìn :

    - Tài hoa, uyên bác.

    - Tình yêu sâu sắc với quê hương.

    2/ Nét riêng của mỗi nhà văn :

    - Nguyễn Tuân với hứng thú về cái dữ dội, tuyệt với, tuyệt mĩ của thiên nhiên Tây Bắc. tô đậm cái “độc đáo” của nhà văn với con sông Đà “độc đáo”.

    - Hoàng Phủ Ngọc Tường với tinh tế đầy chất thơ, cảm nhận sông Hương dù trải qua phần “hoang dại, phóng khoáng” vẫn trở về với vẻ dịu dàng, kín đáo của con người Huế và chỉ thuộc về thành phố Huế.

     

     

     

     CÀ MAU:

    “Sông Hương là vậy, là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc. Khi nghe lời gọi, nó biết cách tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường, làm một người con gái dịu dàng của đất nước. Thỉnh thoảng, tôi vẫn còn gặp trong những ngày nắng đem ra phơi, một sắc áo cưới của Huế ngày xưa, rất xưa: màu áo điều lục với loại vải vân thưa màu xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên trong, tạo thành một màu tím ẩn hiện, thấp thoáng theo bóng người, thuở ấy các cô dâu trẻ vẫn mặc sau tiết sương giáng. Đấy cũng chính là màu của sương khói trên sông Hương, giống như tấm voan huyền ảo của tự nhiên, sau đó ẩn giấu khuôn mặt thực của dòng sông.”

    ( “Ai đã đặt tên cho dòng sông ?”- Hoàng Phủ Ngọc Tường)

    Cảm nhận của anh (chị) về đoạn văn trên.

     

    ĐÁP ÁN:

     

    I. Yêu cầu chung:

    - Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo các thao tác nghị luận trong việc tổ chức bài văn nghị luận văn học về một đoạn văn xuôi.

    - Khả năng cảm nhận giá trị đặc sắc về nội dung, nghệ thuật trong đoạn văn.

    II. Yêu  cầu cụ thể:

    1. Nội dung: Thí sinh có thể trình bày một số ý sau:

    - Vị trí đoạn văn, vị trí sông Hương

    - Sông Hương gắn liền với thời gian ngân vang, sử thi, với vẻ đẹp con người, văn hóa Huế.

    - Cảm hứng trữ tình thiết tha, sâu lắng khi viết về sông Hương.

    - Đoạn văn súc tích, giàu chất thơ về sông Hương của một tâm hồn tinh tế, tài hoa.

    2. Hình thức:

    - Bố cục chặt chẽ, khoa học.

    - Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc.

    - Khả năng cảm nhận đoạn văn.

    - Chữ viết cẩn thận.

    III. Biểu điểm:

    * Điểm 6: Đáp ứng tốt những yêu cầu trên.

    Bài làm sâu sắc, sáng tạo. Khả năng cảm nhận tốt

    Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc. Chữ  viết cẩn thận.

    * Điểm 4: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên. Có thể còn thiếu sót nhỏ.

    Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc. Chữ viết cẩn thận.

    Có lỗi nhỏ về diễn đạt.

    * Điểm 2: Đáp ứng ½  những yêu cầu trên.

    Diễn đạt khá. Chữ viết cẩn thận

    Có một vài lỗi diễn đạt.

    * Điểm 0 : Bài làm bỏ trắng hoặc quá sơ sài

     

     


    AN GIANG:

     

    Cảm nhận của anh / chị về nghệ thuật miêu tả tiếng đàn của nhà thơ Thanh Thảo qua tác phẩm “ Đàn ghi ta của Lorca”

     

    ĐÁP ÁN:

    I. Yêu cầu về kỹ năng:

    - Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.

    - Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, biết cách chọn và phân tích dẫn chứng làm sáng rõ trọng tâm

    - Văn trong sáng, lưu loát, giàu hình ảnh, cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt

    II. Yêu cầu về kiến thức:

    Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Thanh Thảo và tác phẩm “ Đàn ghi ta của Lorca”, học sinh trình bày những cảm nhận về hình ảnh tiếng đàn. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau miễn là đáp ứng được những ý chính sau:

    Sự cách tân của Thanh Thảo theo trường phái thơ tượng trưng với những biểu hiện về kết cấu, hình thức nghệ thuật, sự hài hòa giữa thơ và nhạc

    Sự kết hợp của nhiều biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh… với sự chuyển đổi cảm giác theo thuyết tương giao khi miêu tả tiếng đàn.

    Sự sáng tạo tiếng đàn là cách thể hiện sự ca ngợi, ngưỡng mộ với cái chết đầy phi phẫn của người nghệ sĩ, chiến sĩ Lorca – một con người tài hoa và cao cả của đất nước Tây Ban Nha.

    Câu 2

    Cảm nhận của anh/ chị về lối văn “ độc tấu” của Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường qua tác phẩm “ Người lái đò sông Đà”, “ Ai đã đặt tên cho dòng sông”.

    ĐÁP ÁN:

    I. Yêu cầu về kỹ năng:

    - Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận về một vấn đề văn học

    - Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, biết cách chọn và phân tích dẫn chứng làm sáng tỏ trọng tâm

    - Văn trong sáng, lưu loát, giàu hình ảnh, cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt

    II. Yêu cầu về kiến thức:

    - Trên cơ sở những hiểu biết về tác gia Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường qua hai tác phẩm “ Người lái đò sông Đà” “ Ai đã đặt tên cho dòng sông”, học sinh cảm nhận về phong cách của hai nhà văn với lối viết riêng sáng tạo của mỗi người.

    - Giải thích vấn đề “chơi lối độc tấu” theo quan niệm của Nguyễn Tuân : Lối viết không có những quy phạm chặt chẽ, tác giả thể hiện cái tôi tài hoa của mình.

    - Nguyễn Tuân với phong cách tài hoa, uyên bác quan sát con người và thiên nhiên ở phương diện văn hóa thẩm mỹ mang tính chất khảo cứu. Những câu văn tài hoa mang nặng kiến thức ở nhiều lãnh vực.

    - Phong cách của Hoàng Phủ Ngọc Tường tài hoa, uyên bác với những câu văn mượt mà, sang trọng đã khám phá vẻ đẹp văn hóa của sông Hương.

    - Hai tác phẩm đều thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu nặng của hai tác giả.

     

    BIỂU ĐIỂM:

    - Điểm 6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, khuyến khích những bài viết có sáng tạo

    - Điểm 4: Đáp ứng tương đối đầy đủ những yêu cầu nêu trên, biết chọn và phân tích dẫn chứng một cách thuyết phục, mắc một số lỗi diễn đạt không đáng kể.

    - Điểm 2: Bài viết có ý nhưng trình bày chưa hợp lý, không làm nổi bật được vấn đề

    - Điểm 0: Bỏ giấy trắng.

     

     


    ĐỒNG THÁP

     CÂU 1

              Bút ký Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường tràn đầy chất thơ.

          Dựa vào đoạn trích trong Sách Ngữ văn lớp 12 – Nâng cao ( Tập 1- NXB Giáo dục), anh/ chị hãy làm rõ điều đó.

     CÂU 2:

              Ta với mình trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

     

    HƯỚNG DẪN

    I.Yêu cầu chung:

    1. Thí sinh phải nắm được vấn đề chính cần nghị luận của mỗi câu, từ đó trình bày được khả năng hiểu, phân tích, đánh giá của thí sinh qua từng câu.

    2. Bài làm phải rõ ràng về bố cục, mạch lạc và có cảm xúc trong diễn đạt, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục.

    3. Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau. Khuyến khích cho điểm tối đa những bài làm sáng tạo, văn viết hay, độc đáo.

    4. Điểm từng câu cũng như toàn bài cho đến 0,25- không làm tròn số. Cho điểm 0 khi lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng.

    II. Yêu cầu cụ thể:

    Câu 1:

     Cần làm rõ:

    1. Chất thơ chính là cảm xúc trữ tình của tác giả:

    -          Hình ảnh thi vị, độc đáo, nhiều vẻ của sông Hương.

    -          Sự gắn bó của sông Hương với vẻ đẹp văn hoá, với những sự kiện lịch sử của Huế, của dân tộc.

    -          Cách giải thích tên gọi của dòng sông bằng huyền thoại.

    1. Chất thơ được thể hiện qua một ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.

    ð  Tất cả thể hiện tình yêu quê hương, tình yêu sông Hương của tác giả.

    Gợi ý cho điểm:

    -Điểm 6:Bài viết có bố cục rõ, văn viết giàu cảm xúc. Đáp ứng tốt các yêu cầu của đề.

    -Điểm 4:Hiểu đề, bố cục rõ. Đáp ứng được các yêu cầu của đề nhưng chu67a sâu sắc. Còn một số sai sót nhỏ trong diễn đạt.

    - Điểm 2: Bài làm còn yếu , sai nhiều lỗi diễn đạt.

     Câu 2:

    Những vấn đề chính cần nghị luận:

    1. Sự sáng tạo của Tố Hữu trong việc sử dụng kết cấu hát giao duyên giữa hai nhân vật trữ tình mình và ta trong ca dao- dân ca:

    -          Tình cảm cách mạng được thể hiện bằng giọng điệu, cảm xúc của tình yêu lứa đôi.

    -          Nhân vật trữ tình tamình trong bài thơ: Việt Bắc- đồng bào Việt Bắc và Người cán bộ về xuôi.

    ð  Thể hiện rõ chất trữ tình – chính trị trong thơ Tố Hữu.

    1. Sự sáng tạo, linh hoạt của tác giả khi sử dụng hai đại từ mình và ta:

    - Làm rõ cách dùng hai đại từ mình và ta thường gặp:

         +Mình thường dùng ở ngôi thứ nhất, là lời tự xưng của người nói.

         +Mình cũng có thể dùng ở ngôi thứ hai để gọi người bạn đối thoại một cách thân tình , thân thương.

        +Ta thường dùng ở ngôi thứ nhất, cũng là lời tự xưng của người nói.

    -          Phân tích cách sử dụng linh hoạt và sáng tạo trong bài thơ Việt Bắc:

            +  Trong lời của Việt Bắc: mình thường được dùng ở ngôi thứ hai đề chỉ người cán bộ về xuôi, ta dung ở ngôi thứ nhất, là lời Việt Bắc tự xưng.

            + Khi tác giả trong vai người cán bộ: mình được dùng ở ngôi thứ hai để gọi người ở lại- Việt Bắc; ta được dùng ở ngôi thứ nhất để chỉ người cán bộ.

            + Trong một số trường hợp: mình vừa dùng ở ngôi thứ nhất vừa là ngôi thứ hai.

            + Đặc biệt có khi mình xuất hiện 3 lần trong 1 câu thơ với những sắc thái thật ý vị.

            + Đại từ ta một số trường hợp được dùng với nghĩa chúng ta- chỉ chung người cán bộ và Việt Bắc.

          3.Tạo tính dân tộc đậm đà cho bài thơ:

        - Giọng điệu trữ tình à tạo sự hấp dẫn cho bài thơ, đoạn thơ, gợi hứng thú cho người đọc.

        - Nhạc điệu, âm điệu của ca dao- dân ca.

      Gợi ý cho điểm:

     -Điểm 6:Bài viết có bố cục rõ, văn viết giàu cảm xúc. Đáp ứng tốt các yêu cầu của đề.

    -Điểm 4:Hiểu đề, bố cục rõ. Đáp ứng được các yêu cầu của đề nhưng chu67a sâu sắc. Còn một số sai sót nhỏ trong diễn đạt.

    - Điểm 2: Bài làm còn yếu , sai nhiều lỗi diễn đạt.

     

     


    HẬU GIANG

    Câu 1

           Trong cuốn Hoa đạo Oshawa đã kể chuyện về một họa sĩ vẽ hoa chuyên nghiệp. Gần cuối đời, ông ta bày triển lãm những tranh hoa đắc ý nhất của mình. Người đến xem rất đông, ai cũng tấm tắc khen. Họa sĩ rất hãnh diện. Đến ngày cuối, một bác nông dân ghé vào. Bác chăm chú xem hết bức này đến bức khác. Xong bức nào Bác cũng lắc đầu. Họa sĩ chột dạ, bèn hỏi vì sao. Bác thật thà hỏi lại: Có phải các bức tranh này, ông đều vẽ theo mẫu là các bông hoa ngắt từ ngoài vườn vào không? Họa sĩ thú thực rằng đúng như vậy. Thảo nào! – Bác nông dân nói – Tranh hoa của ông rất đẹp, rất giống, nhưng tôi cứ thấy thiếu thiếu một cái gì đó. Khi xem đến bức cuối cùng thì tôi hiểu. Tôi là người cả đời trồng hoa, tôi biết, mỗi bông hoa sống bao giờ cũng có một vầng sáng mờ ảo tỏa ra xung quanh. Tôi cố tìm mà chả có bông hoa nào của ông có cái vầng sáng ấy cả. Nhà họa sĩ đã bị sốc khá lâu. Nhưng chính lúc này ông chợt ngộ ra: Cái thiếu ấy là gì nếu không phải là hồn hoa! Rồi ông lẳng lặng xé bỏ toàn bộ số tranh. Từ hôm sau, người ta thấy ông cặm cụi ở ngoài vườn.

           Câu chuyện trên gợi cho anh (chị) suy nghĩ gì về nhà văn và tác phẩm văn học.

     Câu 2

          Có ý kiến cho rằng “Thơ là tiếng vọng của tâm hồn”, là một “Kiến trúc đầy âm vang”.

          Bằng sự hiểu biết về bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” của nhà thơ Thanh Thảo hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

     

     ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    Câu 1:

     

     I - Yêu cầu về kĩ năng:

    -         Nắm chắc và vận dụng tốt kiến thức, phương pháp, kĩ năng của kiểu bài bình luận một vấn đề văn học.

    -         Hiểu được nội dung đề, vận dụng tốt kiến thức văn học và lí luận văn học.

    -         Phạm vi tư liệu phải phù hợp và phong phú. Biết chọn lọc và phân tích dẫn chứng tiêu biểu.

    -         Lập luận chặt chẽ, văn có hình ảnh, cảm xúc, sáng tạo.

    II - Yêu cầu cụ thể:

           1. Hiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện:

      a. Đối với tác phẩm:

    -         Cái hồn của văn chương không phải là ngôn ngữ mà là cái vầng sáng tỏ mờ bao quanh mỗi chữ. Nó là tinh chất của sự sống nhà văn đã gửi gắm qua từ ngữ. Mà tinh chất của sự sống chính là xúc cảm, suy cảm của nhà văn - cảm xúc hóa thân vào ngôn ngữ - cái tình của nhà văn.

    -         Đọc tác phẩm văn chương  người đọc hiểu,cảm nhận được hình tượng nghệ thuật xem như đã nhập được vào cái hồn của tác phẩm, hiểu được tấm lòng nhà văn.

    -         Muốn hiểu được tác phẩm văn chương người đọc phải biết sống trong tác phẩm, sống cùng tác phẩm.

       b. Đối với nhà văn:

    -         Đặc trưng của nghệ thuật là sự sáng tạo độc đáo, mới mẻ đòi hỏi sự khám phá, phát hiện ở người đọc nên nhà văn phải biết sáng tạo “ khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có” (Đời thừa – Nam Cao)

    -         Nhà văn không được lặp lại nhàm chán, sự sao chép vụng về về những cái mà người khác đã nói, đã thể hiện.

    -         Văn học bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống, nhà văn phải thâm nhập thực tế mới khơi nguồn sáng tạo.

    -         Chính cái tài, cái tâm sẽ giúp ngưòi nghệ sĩ tạo nên tác phẩm nghệ thuật độc đáo, ấn tượng, có sức lay động sâu xa.

           2. Từ câu chuyện nêu lên một cách nhìn. một quan điểm đúng đắn, cần thiết cho nhà văn và người đọc văn.

     

    Biểu điểm

     

          Điểm 6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kĩ năng, kiến thức, diễn đạt lưu loát, văn viết có biểu hiện năng khiếu.

          Điểm 4: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu đã nêu, dẫn chứng chính xác, văn viết khá. Tuy nhiên, có thể còn măc phải vài sơ sót nhỏ về kĩ năng, kiến thức.

          Điểm 2: Có hiểu đề nhưng vốn hiểu biết cũng như kĩ năng còn hạn chế.

          Điểm 0: Bài viết sai lạc cả nội dung và phương pháp.

     

    Câu 2:

     

    I. Yêu cầu về kĩ năng:

    -         Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn nghi luận giải thích, chúng minh một vấn đề văn học.

    -         Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, sáng rõ.

    -         Diễn đạt lưu loát, truyền cảm, có những phát hiện bất ngờ, độc đáo.

    -         Trình bày sạch,đẹp.

    II. Yêu cầu về kiến thức:

    -         Học sinh có kiến thức về lí luận văn học: Đặc trưng của thơ, cá tính sáng tạo của nhà thơ…

    -         Có năng lực cảm thụ văn học tinh tế, sâu sắc.

              Cụ thể:

            1. Giải thích:

    -         Thơ là tiếng vọng của tâm hồn: Thơ bộc lộ cái tình, thể hiện sâu sắc tâm trạng của nhà thơ.

    -         Kiến trúc đầy âm vang:

                    + Đặc trưng của thơ là cấu trúc trùng điệp: âm thanh, nhịp điệu, ngữ nghĩa…

                    + Sự trùng điệp này tạo âm vang, làm cho chất nhạc tràn đầy.

    (Học sinh biết phân biệt thơ khác văn xuôi chủ yếu ở nhịp điệu – Thơ là văn bản được tổ chức bằng nhịp điệu của ngôn từ).

            2. Trình bày những hiểu biết về bài thơ “ Đàn ghi ta của Lor-ca”:

    -         Tâm trạng của Lor-ca và cái tình của nhà thơ Thanh Thảo.

    -         “Thơ trước hết là nhạc” (Verlaine – nhà thơ Pháp). Đọc bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca củaThanh Thảota có cảm giác như nghe một bài hát ngợi ca cái chết bi tráng và sự bất tử của Lor-ca.

     

    Biểu điểm

     

    Điểm 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên, kiến thức phong phú, diễn đạt lưu loát, sáng tạo. Văn viết có xúc cảm. Có thể còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

    Điểm 4: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nêu trên, diễn đạt mạch lạc, văn có cảm xúc nhưng phân tích chưa sâu sắc và còn một vài sai sót nhỏ.

    Điểm 2: Tỏ ra nắm được nội dung đề, trình bày dược một nửa số ý nêu trên. Văn chưa lưu loát, phân tích sơ sài.

    Điểm 0: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.    

     



    KIÊN GIANG

    A. Thơ

    Đề văn: Cảm nhận của Anh(chị) về vẻ đẹp của hình tượng Garxia Lorca trong bài thơi Đàn ghi ta của Lorca của Thanh Thảo.

    B. Văn

    Đề văn: Nghệ thuật diễn tả vẻ đẹp “trữ tình” dòng sông Đà của Nguyễn Tuân.

        (Trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà – 1960, Nguyễn Tuân, Toàn tập, Tập IV, NXB Văn học Hà Nội, 2000)

    HƯỚNG DẪN

     A. Trên cơ sở phân tích, học sinh bình giảng và bình luận được những trọng tâm kiến thức sau:

    - Ý 1: Một nghệ sĩ tự do và cô đơn.

    - Ý 2: Một cái chết bi phẫn bởi những thế lực tàn ác.

    - Ý 3: Một tâm hồn bất diệt.

           *  Đó là hình tượng bi tráng về người nghệ sĩ chân chính trong môi trường bạo lực thống trị. Bài thơ làm sống lại huyền thoại về một con người, một nghệ sĩ – chiến sĩ, về một xứ sở và về chính âm nhạc, thi ca.

     

    B. Trên cơ sở phân tích học sinh bình giảng và bình luận được những trọng tâm kiến thức sau:

    1. Bút pháp nghệ thuật diễn tả đặc sắc:

    a) Lời văn lịch lãm, giọng điệu êm ả, kết hợp ngôn ngữ nhiều ngành nghệ thuật, nhiều thủ pháp nghệ thuật.

    b) Con người nhà văn in đậm dấu ấn tư tưởng, tài hoa, kiến thức uyên bác trong từng chi tiết.

    2. Nội dung diễn tả:

    a) Vẻ đẹp kiều diễm: Sông Đà có vẻ đẹp của một thiếu nữ được trang điểm bởi mây trời khói núi Tây Bắc.

    b) Vẻ đẹp màu nước Sông Đà: Cách gọi tên màu sắc chính xác, ấn tượng: “Mùa Xuân màu xanh ngọc bích”, mùa thu “Lừ lừ chín đỏ”.

    c) Sông Đà gợi cảm:

                + Như một cố nhân gần gũi, tha thiết tri âm.

                + Sông Đà khơi gợi những niềm thơ màu nắng tháng 3 Đường thi.

                + Con Sông Đà như một miền cổ tích.

                + Niềm xúc động của tác giả khi gặp lại Sông Đà.

    3. Tình yêu Sông Đà tha thiết, khơi nguồn cảm hướng để Nguyễn Tuân tạo nên bức tranh trữ tình đầy ấn tượng.

     



    TRÀ VINH

    Câu 1

                Nhà văn Tô Hoài cho rằng : “ Mỗi trang văn đều soi bóng thời đại mà nó ra đời ”.

                Anh (chị) hãy bình luận ý kiến trên ?

    Câu 2

                Cảm hứng về quê hương đất nước trong hai bài thơ: “ Bên kia sông Đuống ”(Hoàng Cầm)và “ Đất Nước ” (Nguyễn Khoa Điềm) ?

    HƯỚNG DẪN

    1. I.            Yêu cầu chung :

    -          Thí sinh nhận thức đúng yêu cầu của đề bài, biết làm bài văn nghị luận.

    -          Bố cục mạch lạc, chặt chẽ, rõ ràng.

    -          Bài viết sáng tạo, biết phát hiện vấn đề, diễn đạt tốt, cảm xúc tinh tế, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao.

     

    1. Yêu cầu cụ thể :

    Thí sinh hoàn toàn tự do trong việc trình bày cách hiểu, suy nghĩ của mình, sau đây là những gợi ý :

    Câu 1:

    1. Làm rõ ý nghĩa câu nói :

    -     Văn học nảy sinh từ đời sống, là lăng kính phản ánh hiện thực đời sống, gắn bó mật thiết với đời sống.

    -     Những biến động của lịch sử xã hội thường tạo nên những chuyển biến trong lịch sử phát triển của văn học.

    1. Đối chiếu với thực tế văn học, với đời sống bằng những dẫn chứng, những tác phẩm tiêu biểu.
    2. Bình luận :

    -      Câu nói khẳng định qui luật tất yếu về mối quan hệ tác động qua lại giữa hiện thực đời sống với văn học.

    -      Cách nói ngắn gọn, cô đọng, đạt hiệu quả nghệ thuật ; thể hiện cái nhìn đúng đắn, có chiều sâu, sắc sảo và giàu tính lí luận.

    THANG ĐIỂM

    -          Điểm 6 : đáp ứng tốt các yêu cầu của đáp án.

    -          Điểm 5 : đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu của đáp án. Có thể còn một vài sai sót về diễn đạt.

    -          Điểm 4 : đáp ứng được một nửa các yêu cầu trên. Mắc một số lỗi diễn đạt.

    -          Điểm 2 : đáp ứng được 1/3 yêu cầu trên. Còn lỗi trong diễn đạt.

    -     Điểm 0 : hoàn toàn lạc đề.

    Câu 2

    1. Những nét chung của cảm hứng về quê hương đất nước :

    a/  Cảm hứng về đất nước rộng lớn, giàu đẹp :

    -        “ Bên kia sông Đuống”

    +  Dòng sông Đuống lấp lánh mang vẻ đẹp tinh khôi, thơ mộng, bình yên.

    +  Hình ảnh “ Xanh xanh bãi mía bờ dâu – Ngô khoai biên biết ” : vẻ đẹp màu mỡ, trù phú, tốt tươi.

    +  “ Lúa nếp thơm nồng” : cuộc sống ấm no đầy đủ.

    -        “ Đất nước ”:

    +  Đất nước hiện lên với một không gian rộng lớn, rừng vàng biển bạc.

    +  Đất nước được quy tụ bằng một loạt những cảnh đẹp, những địa danh gắn liền với đời sống dân tộc.

     

    b/  Cảm hứng về đời sống văn hóa, lịch sử :

         +  “ Bên kia sông Đuống ” gợi lên những vẻ đẹp truyền thống văn hóa của con người Kinh Bắc nói riêng và của dân tộc Việt Nam nói chung.

         +  “ Đất nước” : Cảm hứng về đất nước được gợi lên từ những phong tục tập quán, từ chiều sâu văn hóa của dân tộc, chiều sâu lịch sử với những huyền thoại về Lạc Long Quân – Âu Cơ, về các vua Hùng, …

    c/ Cảm hứng về nhân dân anh hùng, tình nghĩa :

    -       “ Bên kia sông Đuống ” :

    +  Hình ảnh bộ đội trở về “ Dao lóe giữa chợ - Gậy lùn cuối thôn ”.

    +  Bà mẹ chiến sĩ đón bộ đội trong đêm, ấm áp tình quân dân kháng chiến.

    -       “ Đất nước” :

    +  Đất nước do nhân dân đổ mồ hôi xây dựng, đổ xương máu đấu tranh ; khi có giặc không chỉ “ người con trai ra trận ” mà “ Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh ”; anh hùng còn thể hiện ở tinh thần quyết liệt trong căm thù và chiến đấu.

    +  Tính đoàn kết trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ; những con người say đắm trong tình yêu, biết quý trọng tình nghĩa.

    1. Những nét riêng :

    -          “ Bên kia sông Đuống ” :

    +  Đất nước là quê hương Kinh Bắc cổ kính với những nét đặc trưng riêng về con người, văn hóa.

    +  Lời thơ thiết tha, day dứt, sâu lắng, ngọt ngào, đậm chất Kinh Bắc.

    -          “ Đất nước ” : tình yêu đất nước được cảm nhận chung qua ca dao, thần thoại,  những giá trị gần gũi quanh ta và những giá trị thiêng liêng trong ta – những giá trị văn hóa tinh thần được truyền lại từ những thế hệ đã qua.

    THANG ĐIỂM

    -          Điểm 6 : đáp ứng tốt các yêu cầu của đáp án.

    -          Điểm 5 : đáp ứng hơn ½ yêu cầu của đáp án. Có vài sai sót về diễn đạt.

    -          Điểm 4 : đáp ứng được 1/2 yêu cầu đáp án. Có thể còn vài sai sót về diễn đạt.

    -          Điểm 2 : đáp ứng được 1/3 yêu cầu đáp án. Còn lỗi trong diễn đạt.

    -          Điểm 0 : hoàn toàn lạc đề.

     

     

    VĨNH LONG

    Câu 1

                            Tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh xứng đáng là “áng thiên cổ hùng văn của thời đại mới”.

                            Suy nghĩ của anh (chị) về nhận định trên.

    Câu 2

                            Nhà thơ Lưu Trọng Lư nói: “ Một câu thơ hay là một câu thơ có sức gợi”. Từ những hiểu biết về bài thơ “Đàn ghi-ta của Lor-ca” của nhà thơ Thanh Thảo, hãy bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.

     

    HƯỚNG DẪN

       Câu 1

                   1.Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm một bài nghị luận văn học, diễn đạt mạch lạc, lưu loát, có hình ảnh và cảm xúc. Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

                   2. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song phải đảm bảo các ý cơ bản sau:

                               a. Giải thích + chứng minh nhận định:

                                           ÛÁng thiên cổ hùng văn:

                   _ Áng văn hùng hồn (khẳng định quyền con người, tuyên bố độc lập, tự do, tố cáo tội ác kẻ thù, thể hiện ý chí, quyết tâm bảo vệ độc lập tự do…)

                   _ Áng văn chính luận mẫu mực (lý lẽ đanh thép, bằng chứng xác đáng, lập luận chặt chẽ…)

                                           ÛÁng thiên cổ hùng văn của thời đại mới:

                   _ Tuyên ngôn độc lập mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước. Tác phẩm là sự nối tiếp, nâng cao của lịch sử dân tộc trong thời đại mới.

                   _ Tác phẩm thể hiện tầm tư tưởng, văn hóa của thời đại mới.

                               b. Bình luận:

                   _ Khẳng định vấn đề đúng.

                   _ Tuyên ngôn độc lập là tác phẩm có giá trị lớn lao về nhiều mặt: lịch sử, tư tưởng, nghệ thuật.

                   _ Tác phẩm có sự kế thừa và nâng cao.

                   3. Cách cho điểm:

                               _ Điểm 6: Bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trên. Văn viết có cảm xúc, lập luận chặt chẽ. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ về diễn đạt.

                               _ Điểm 4: Bài làm trình bày khoảng 2/3 các yêu cầu nêu trên. Văn khá, lập luận rõ ràng. Có thể mắc vài sai sót về diễn đạt.

                               _ Điểm 3:  Bài làm trình bày khoảng 1/2 các yêu cầu nêu trên. Văn được, lập luận rõ ràng. Còn mắc vài sai sót diễn đạt.

                               _ Điểm 2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài. Mắc nhiều lỗi diễn đạt.

                               _ Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

    Câu 2

                   1.Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề lý luận văn học, diễn đạt trong sáng, có cảm xúc. Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

                   2. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:

                               a. Giải thích: Câu thơ có sức gợi là thế nào?

                   _ Gợi ở đây là gợi tả sự vật, gợi liên tưởng, gợi tưởng tượng, gợi tình cảm, gợi cảm xúc…

                   _ Câu thơ có sức gợi trở nên lung linh, có ánh hào quang xung quanh, có âm vang, để lại dư ba trong lòng người đọc.

                               b. Chứng minh: Chọn một số câu thơ hay trong bài “Đàn ghi-ta của Lor-ca” của Thanh Thảo để làm rõ vấn đề cần nghị luận.

                               c. Bình luận:

                   _ Nhận xét của Lưu Trọng Lư chính xác, sâu sắc, tinh tế. Đó là nhận xét của người sành thơ, nhận xét nhà nghề.

                   _ Câu nói ấy nêu ra phương hướng để phân biệt thơ hay _ thơ dở, thơ _ không thơ.

                   _ Rút ra bài học đối với người sáng tác thơ, người thưởng thức thơ.

                   3. Cách cho điểm:

                               _ Điểm 6: Bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên. Văn viết có cảm xúc, có hình ảnh; lập luận chặt chẽ. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ về diễn đạt.

                               _ Điểm 4: Bài làm trình bày khoảng 2/3 các yêu cầu nêu trên. Văn khá, lập luận rõ ràng. Có thể mắc vài sai sót về diễn đạt.

                               _ Điểm 3:  Bài làm trình bày khoảng ½ các yêu cầu nêu trên. Văn được, lập luận rõ ràng. Còn mắc vài sai sót diễn đạt.

                               _ Điểm 2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài. Mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.

                               _ Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

     


    BẠC LIÊU

    Câu 1

                Phân tích về văn thơ Hồ Chí Minh, Trường Chinh nhận định “Trong thơ Hồ Chủ Tịch, mỗi câu, mỗi chữ đều mang chất thép, đều toát ra tư tưởng tình cảm của một chiến sĩ vĩ đại ”.

                Qua tập thơ “Nhật kí trong tù”, anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

     

    Câu 2

                Chất tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân qua tùy bút “Người lái đò Sông Đà”

    HƯỚNG DẪN

    Câu 1

    1. Yêu cầu về kĩ năng:

    -Biết cách giải thích và làm sáng tỏ một nhận định

    - Nắm vững phương pháp làm một bài nghị luận văn học.

    -          Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mạch lạc.

    -          Văn viết sáng tạo, có cảm xúc.

    -          Không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả.

    -          Dẫn chứng phù hợp.

    -          Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận.

    2.Yêu cầu về nội dung:

            Trên cơ sở nắm chắc về tác gia Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh và tập thơ “Nhật kí trong tù”, thí sinh cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:

    -          Giải thích được thế nào là “ chất thép” và những biểu hiện của chất thép trong thơ Hồ Chí Minh.

          + “ Chất thép” trong thơ là tính chiến đấu, là ý chí bất khuất kiên cường, niềm lạc quan tin tưởng vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng.

          + Những biểu hiện của “chất thép”: kiên cường, bất khuất, coi thường gian khổ, ung dung tự chủ trong mọi tình huống, khát khao tự do, khát khao chiến đấu, tâm hồn lúc nào cũng đặt ở chiến trường.

    -          Những biểu hiện của tư tưởng và tình cảm: tính nhân đạo vừa sâu sắc, vừa rộng lớn, lòng yêu nước mãnh liệt.

    -          Chọn lọc và phân tích một số bài thơ tiêu biểu trong “Nhật kí trong tù” để chứng minh ( Chiều tối, Giải đi sớm, Trên đường…).

    1. Biểu điểm:

    -          Điểm 5-6 : Đáp ứng được những yêu cầu trên, bài làm sáng tạo và có cảm xúc.

    -          Điểm 3-4 : Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, văn viết có cảm xúc, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

    -          Điểm 2:  Hiểu và làm sáng tỏ được một số ý, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.

    -          Điểm 1: Chưa hiểu đề, viết lan man.

    -          Điểm 0: Lạc đề, không làm bài.

    Câu 2

    1.Yêu cầu về kĩ năng:

         -   Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận.

         -    Nắm vững phương pháp làm một bài nghị luận văn học

         -   Vận dụng những kiến thức về lí luận văn học( phong cách văn học )

    -          Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mạch lạc.

    -          Văn viết sáng tạo, có cảm xúc.

    -          Không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả.

    -          Dẫn chứng phù hợp.

    1. Yêu cầu về kiến thức:

     Trên cơ sở nắm vững về tác gia Nguyễn Tuân và tùy bút “ Người lái đò sông Đà”, thí sinh làm rõ chất tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân qua một số ý cơ bản sau:

    -          Tài hoa, uyên bác trong kể và tả, mỗi liên tưởng, liên hệ trong tư duy, tư tưởng rất rộng, rất sâu.

    -          Vốn từ vựng phong phú, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ bậc thầy, sáng tạo ra hàng loạt từ ngữ mới cho từ điển tiếng việt.

    -          Câu văn miêu tả sinh động, óc quan sát, liên tưởng. so sánh vô cùng tinh tế.

    -          Từng câu chữ ông đặt lên trang giấy là cả một quá trình sáng tạo công phu, cẩn trọng và thiêng liêng.

    -          Quan sát, khám phá sự vật ở phương diện mĩ thuật và con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ.

    -          Chọn lọc và phân tích được những dẫn chứng tiêu biểu để làm rõ từng luận điểm.

    3.Biểu điểm:

    -          Điểm 5-6 : Đáp ứng được những yêu cầu trên, bài làm sáng tạo và có cảm xúc.

    -          Điểm 3-4 : Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, văn viết có cảm xúc, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

    -          Điểm 2:  Hiểu và làm sáng tỏ được một số ý, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.

    -          Điểm 1: Chưa hiểu đề, viết lan man.

    -          Điểm 0: Lạc đề, không làm bài.

     



    BẾN TRE

    Câu 1:

     

    Phong cách văn học chính là dấu ấn thẩm mĩ, là gương mặt riêng độc đáo trong thế giới nghệ thuật của mỗi nhà văn, mỗi thời đại văn học, giai đoạn văn học hoặc nền văn học.

    Bằng những hiểu biết về Nguyễn Tuân, anh (chị) hãy phác họa “gương mặt riêng độc đáo trong thế giới nghệ thuật” của ông.

     

    Câu 2:

     

    Thơ Tố Hữu là thành công của sự kết hợp hài hòa hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật.

    Anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận xét trên qua bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu.

     

    HƯỚNG DẪN

     Câu 1:

    1. I.                   Yêu cầu về kĩ năng:

    -          Biết vận dụng một vấn đề lí luận văn học kết hợp kiến thức về tác giả, tác phẩm để giải quyết yêu cầu nghị luận về phong cách nghệ thuật của một tác gia lớn.

    -          Biết cách kết hợp các thao tác nghị luận (phân tích, chứng minh, bình luận,…) để làm sáng tỏ yêu cầu của đề.

    -          Kết cấu chặt chẽ, bố cục mạch lạc, diễn đạt trôi chảy.

    1. II.                Yêu cầu về kiến thức:

    Học sinh có thể viết theo nhiều cách song cần đảm bảo các nội dung sau:

    1. Trình bày khái quát về khái niệm phong cách văn học.
    2. Phác họa “gương mặt riêng độc đáo trong thế giới nghệ thuật” của Nguyễn Tuân trên các phương diện:

    -          Nguyễn Tuân là một nhà văn có phong cách độc đáo ® cái độc đáo của một “nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp”. Đều này qui định cái nhìn, cách khám phá thiên nhiên, sự vật và con người ở ông.

    -          Là một cây bút tài hoa, uyên bác.

    -          Là bậc thầy của ngôn ngữ văn xuôi.

    -          Tài năng và cá tính được phát huy cao độ ở thể tùy bút.

    1. Bình luận nâng cao:

    -          Vị trí của Nguyễn Tuân trong nền văn học dân tộc; Sự đóng góp của một cái “tôi” độc đáo, phong phú, tài hoa đối với thể tùy bút.

    -          Sự tồn tại của phong cách văn học có ý nghĩa to lớn đối với quá trình phát triển của chính văn học.

     

    Câu 2:

     

    1. I.                   Yêu cầu về kĩ năng:

    -          Biết kết hợp các thao tác nghị luận để làm tốt một bài văn nghị luận văn học.

    -          Biết cách phân tích sâu sắc dẫn chứng để làm sáng tỏ yêu cầu của đề.

    -          Bố cục chặt chẽ, logic; diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc.

    1. II.                Yêu cầu về kiến thức:

    Học sinh có thể trính bày vến đề theo nhiều cách, song cần đảm bảo các nội dung sau:

    1. Yếu tố cách mạng thể hiện ở việc tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến từ cuộc chia tay mang tính thời sự - lịch sử vào tháng 10-1954.
    2. Yếu tố dân tộc thể hiện ở:

    -          Bức tranh đời sống và nội dung tình cảm in đậm dấu ấn đạo lý truyền thống của con người Việt Nam.

    -          Các biện pháp nghệ thuật: kết cấu, ngôn ngữ, giọng điệu, thể thơ,…

    1. Đó là sự  “kết hợp hài hòa” 2 yếu tố nói trên.

     

     

     

    TIỀN GIANG

     Câu 1

      Bàn về sáng tạo của nhà văn, có ý kiến cho rằng: Nếu tác giả không có lối nói riêng của mình thì người đó không bao giờ là nhà văn cả… Nếu anh ta không có giọng riêng, anh ta khó trở thành nhà văn thực thụ…

             Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ bằng một phong cách nhà văn tiêu biểu trong giai đoạn văn học 1945-1975

     

    Câu 2

       Có thể nói :thơ Chế Lan Viên là cuộc hành trình của tư tưởng và tâm hồn. Anh (chị) hãy phân tích hai khổ thơ sau của Chế Lan Viên để phần nào làm rõ cuộc hành trình đó.

    “Hãy cho tôi một tinh cầu  giá lạnh

      Một vì sao trơ trọi cuối trời xa

    Để nơi ấy tháng ngày tôi lẩn tránh

    Những ưu phiền đau khổ với buồn lo

                    ( Tập thơ Điêu tàn-1937)

     

    *      *

        *

                  “Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

    Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa

    Như đứa trẻ thơ đói lòng khát sữa

                                                 Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

                                                             ( Tập thơ Ánh sáng và phù sa- 1960)

     

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Xuân Diện @ 21:26 07/01/2013
    Số lượt xem: 793
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến